Liên kêt điều hành

vbNhaTruonglichctthagdieuhanhtn

khoikhoabvbliendoitndt

MHTT  MHTT23333  MHTT22

  

 

 

doc-sach cxjn

//hocvalamtheobac.vn/

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG TAM KỲ GIAI ĐOẠN 2016-2020 & TẦM NHÌN 2025

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG TAM KỲ

GIAI ĐOẠN 2016-2020 & TẦM NHÌN 2025

 

Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng, Tam Kỳ, Quảng Nam được thành lập theo Quyết định số 539/QĐ-GDĐT ngày 24/6/1997 của Giám đốc Sở GD&ĐT Tỉnh Quảng Nam. Ra đời trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam; gần 20 năm qua trường THCS Huỳnh Thúc Kháng đang đi trên chặng đường đầu tiên đầy khó khăn thử thách, nhưng cũng có nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đạt được đã minh chứng điều đó. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục (CLGD) khá tốt, một địa chỉ đáng tin cậy của phụ huynh học sinh (PHHS) và của học sinh ở phía tây thành phố Tam Kỳ.

  Kế hoạch xây dựng, phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là chỗ dựa quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của ban lãnh đạo, cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên (CBGVCNV) và học sinh nhà trường; đồng thời cũng là cơ sở để các cấp, các ngành, nhất là lãnh đạo hai địa phương phường Trường Xuân và xã Tam Ngọc làm tiền đề xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội. Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển trường THCS Huỳnh Thúc Kháng là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết số: 29-NQ/TW “về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI). Mặt khác sẽ cùng các trường THCS trên địa bàn Tam Kỳ xây dựng ngành giáo dục Thành phố phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

I.Vị trí địa lý, nhiệm vụ được giao:

1.1. Vị trí địa lý:

 

Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng thuộc khối phố 7, phường Trường Xuân TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng nam; Phía Bắc giáp đường Sắt (P. An Mỹ- An Xuân) Phía Đông -Nam giáp phường An Sơn và xã Tam Ngọc; phía Tây-Nam giáp xã Tam Thái, huyên Phú Ninh và phường Hòa Thuận; cách trung tâm TP về phía Tây khoảng 3 km; Diện tích tổng thể của nhà trường là 11340 m2 , bình quân 10,85 m2/học sinh- đảm bảo quy định theo Điều lệ trường trung học;

 

1.2. Nhiệm vụ được giao:

 Nhiệm vụ chính của nhà trường, ngoài việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục bậc THCS trên địa bàn trường đóng (P.Trường Xuân) mà còn có xã Tam Ngọc; như vậy có thể thấy địa bàn tổ chức một số hoạt động giáo dục của trường so với một số đơn vị khác trong Ngành là quá rộng, nên gặp không ít khó khăn, nhất là công tác điều tra phổ cập, công tác phối hợp với PHHS nhằm duy trì số lượng, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục hằng năm.

 

II.Đánh giá thực trang:
1.1 Điểm mạnh.

1.1.1.Có truyền thống đoàn kết nhất trí cao trong đội ngũ CBGVNV, cũng như chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được khẳng định

Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Tam Kỳ (mà tiền thân là trường Nguyễn Bá Ngọc) được thành lập cách đây gần 20 năm; từ đó đến nay về số lượng, chất lượng học sinh cũng như trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên hằng năm học luôn có sự biến động theo tỷ lệ tăng dần. Ưu điểm đó có được bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, nhưng cái chính nhất vẫn là tinh thần đấu tranh quyết liệt, mang tính xây dựng của nội bộ và truyền thống đoàn kết nhất trí cao, trước sau như một- tất cả vì học sinh thân yêu, vì chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường;

Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Tam Kỳ là một trường vùng ven, có số năm hình thành phát triển không nhiều của Thành phố, nhưng đến nay được Ngành đánh giá cao về mặt chất lượng giáo dục. Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông, nhà trường đã có những đóng góp tích cực, tiên phong trong việc quy hoạch khuôn viên, trồng cây bóng mát, cây cảnh; xây dựng đường đi nội bộ, công trình tượng đài cụ Huỳnh, khu vệ sinh, nhà để xe, sân chơi, bãi tập cảnh quan sư phạm Xanh- Sạch- Đẹp… đáp ứng khá tốt các yêu cầu của phong trào xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”, từ nguồn xã hội hóa. Đặc biệt về phong trào học sinh giỏi, chất lượng giáo dục toàn diện có thể khẳng định rằng THCS Huỳnh Thúc Kháng Tam Kỳ là đơn vị trụ cột, có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo của Thành phố trong những năm qua.

1.1.2.  Có đội ngũ tâm huyết và trình độ cao:

Cuối năm học 2015-2016, nhà trường có tổng số 57 CBGVNV, được chia ra Ban giám hiệu: 02; Giáo viên: 50 và nhân viên: 05. Trong số GV có 43 đ/c có trình độ Đại học sư phạm và 07 đ/c là trình độ CĐSP. Như vậy có thể thấy trình độ CBGV nhà trường đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 86%. Hầu hết CBGV của trường nhiệt tình, tâm huyết với sự nghiệp xây dựng phát triển nhà trường, nhất là sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông,

Riêng công tác tổ chức, quản lý của BGH luôn có tầm nhìn xa, đón đầu và linh hoạt; luôn đầu tư thích đáng trong đổi mới công tác quản lý; Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có nội dung đầy đủ, toàn diện, bám sát nhiệm vụ chính trị của Ngành, đồng thời đề ra được các giải pháp khả thi và sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

1.1.3 Có chất lượng cao trong công tác giáo dục và giảng dạy:

Hằng năm việc mở lớp của nhà trường luôn thực hiện đúng theo kế hoạch được duyệt, nên quy mô trường lớp luôn tương xứng với các điều kiện bảo đảm chất lượng; cụ thể năm học 2015-2016 có 1044 được chia thành 25 lớp; số lượng mỗi lớp từ 40 đến 43 em. Với số lượng này sẽ phù hợp với điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học, cũng như việc kiểm tra chấm sửa bài của GV bộ môn; sự phối hợp, theo dõi, uốn nắn giúp đỡ của GVCN lớp;

-  Kết quả chất lượng giáo dục cuối năm học 2015-2016:

+ Xếp loại Hạnh kiểm: Tốt:  87,5%; Khá: 11,6%; TB: 0,9%; Yếu: 0;

+ Xếp loại học lực: Giỏi: 30,7%; Khá: 31,5%; TB: 32,7%; Yếu: 5,1%; Kém: 0;

+ Học sinh giỏi, đạt giải cấp Thành phố: 121 giải;

+ Học sinh giỏi, đạt giải cấp Tỉnh:  6 giải;

+ Tỷ lệ Tốt nghiệp THCS: 99,21%.

+ Tỷ lệ vào học lớp 10 trường công lập: 98%.

+ Tỷ lệ vào lớp 10 trường THPT chuyên: 5,0%

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học chính: 04;

+ Phòng học phụ đạo và bồi dưỡng: 04;

+ Phòng thực hành: 03 (Hóa-Sinh học; Lý-Công nghệ; Nghe- Nhìn)

+ Phòng chuẩn bị thực hành: 02 (Hóa- Sinh học; Lý- Công nghệ)

+ Phòng bộ môn 04 (Tiếng Anh; Tin học; Âm nhạc; Mỹ thuật);

+ Phòng thiết bị/ĐDDH: 01;

+ Phòng thư viện: 03 (01 phòng đọc HS; 01 phòng đọc GV và 01 phòng kho);

+ Phòng Đoàn- Đội và truyền thống: 02;

+ Phòng Y tế học đường: 01;

+ Phòng công đoàn: 01;

+ Phòng phó Hiệu trưởng: 01;

+ Phòng Hiệu trưởng: 01;

+ Phòng Tài vụ: 01;

+ Phòng Văn phòng: 01;

+ Phòng Hội đồng sư phạm: 01;

+ Phòng họp ( CB-GV-NV): 01;

+ Phòng thường trực: 01;

+ Phòng kho: 01;

+ Nhà để xe GV: 02 (tổng diện tích 90 m2)

+ Nhà để xe HS: 01 (tổng diện tích 473m2)

+ Phòng vệ sinh HS nam-nữ: 6 (Bàn cầu: 16; Chỗ tiểu: 30);

+ Phòng vệ sinh nam-nữ CBGV: 6 (Bàn cầu: 12; Chỗ tiểu: 09 );

+ Hệ thống nước tưới cây và nhà vệ sinh: đáp ứng đầy đủ 100%;

+ Hệ thống nước & dụng cụ PCCC: đảm bảo đúng quy định;

+ Hệ thống nước uống đạt tiêu chuẩn vệ sinh: 01 phòng (công suất: đủ nước uống cho CBGV& HS toàn trường);

+ Sân tập (học) thể dục có mái che: 02 ( gần 160m2 );

+ Sân bóng đá mini đạt tiêu chuẩn quy định: 01;

+ Sân bóng chuyền đạt tiêu chuẩn quy định: 01;

+ Sân cầu lông đạt tiêu chuẩn quy định: 01;

+ Sân khấu lộ thiên đạt tiêu chuẩn quy định: 01;

Nhìn chung cơ sở vật chất ban đầu đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo dục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong; tuy nhiên bàn ghế học sinh chưa đồng bộ; phòng thực hành và phòng học bộ môn còn thiếu về số lượng, mặt khác chưa đảm bảo về diện tích quy định.

* Thành tích nổi bật của nhà trường:

+ Đã khẳng định được vị trí trong ngành GD&ĐT Thành phố, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy.

+ Nhiều năm liền (từ 2011 đến 2016) nhà trường luôn đạt danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến, Tập thể lao động Xuất sắc;

+ Tháng 10/2010: nhà trường được công nhận đạt trường chuẩn Quốc gia;

+ Tháng 8/2015: nhà trường được công nhận đạt trường chuẩn Quốc gia sau 5 năm;

+ Tháng 3/2012: nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3

+ Riêng về Chi bộ nhà trường (từ 2011 đến 2016), luôn đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

 + Các Hội, đoàn thể shằng năm luôn được cấp trên đánh giá vững mạnh, xuất sắc.

1.2.Hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Chưa được chủ động tuyển chọn nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao;

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, thiếu thực chất; phân công công tác đôi lúc chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng đối với một số ít giáo viên.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Cá biệt có nhân viên, về năng lực chuyên môn hạn chế, chưa nỗ lực tự học, lại còn bảo thủ nên sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp chưa cao.

- Chất lượng học sinh: còn từ 4- 6% có học lực trung bình yếu; ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng thực hành, thí nghiệm còn thiếu, mặt khác phòng thực hành/ thí nghiệm Lý- Công nghệ, Hóa- Sinh mới xây, nhưng lại không đảm bảo diện tích quy định; phòng Nghe- Nhìn còn thiếu trang thiết bị; bàn ghế phòng học đa phần cũ kỷ- thiếu tính thẩm mỹ.

III. Thời cơ:

- Đã có sự tín nhiệm cao của học sinh và phụ huynh học sinh trong cả Thành phố;

- Phần lớn đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên trẻ, được đào tạo trên chuẩn, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt;

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng;

 - Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và của Ban đại diện CMHS.

IV. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của phụ huynh học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập;

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục theo tinh thần NQ số: 29-NQ/TW “về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế”;

- Ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Các trường THCS ở Thành phố tăng về chất lượng giáo dục.

* Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Đổi mới phương pháp dạy học, đánh gía học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh; đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật theo hướng hiện đại hóa;

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên;

- Ứng dụng CNTT trong dạy- học và công tác quản lý;

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy;

- Thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo đúng sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.

V. Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị:

1.1.Tầm nhìn:

Là một trong những trường hàng đầu của thành phố mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập, rèn luyện, vui chơi- nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

1.2. Sứ mệnh:

  Tạo dựng được  môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương; có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.

1.3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

- Tình đoàn kết;

- Lòng nhân ái;

- Tinh thần trách nhiệm;

- Lòng tự trọng;

- Sự hợp tác;

- Tính sáng tạo;

- Tính trung thực;

- Khát vọng vươn lên.

VI. Mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hành động:

  1. 1.Mục tiêu tổng quát:

Quán triệt và thực hiện đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhất là Nghị quyết số: 29-NQ/TW “về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế”;

Xây dựng và phát triển nhà trường theo hướng chuẩn hóa và hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân ở địa phương, cũng như cánh Tây – Nam của Thành phố. Phấn đấu trở thành một trường có chất lượng GD toàn diện và uy tín cao.

- Mục tiêu ngắn hạn (hình thành thương hiệu): Đến năm 2018, trường THCS Huỳnh Thúc Kháng  được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm nhìn và quyết xây dựng phát triển cao.

- Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu): Đến năm 2020, trường THCS Huỳnh Thúc Kháng được xếp hạng thứ 4 trong các trường nội thành về chất lượng Hạnh kiểm & Văn hóa.

- Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu): Đến năm 2025, trường THCS HTK được xếp hạng thứ 3 trong các trường nội thành về chất lượng giáo dục toàn diện, là một trường không những có uy tín về chất lượng giáo dục mà còn là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Đặc biệt sẽ là một đơn vị có cảnh quan môi trường Xanh- Sạch- Đẹp nhất Thành phố.

2. Chỉ tiêu:

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%;

- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy vi tính;

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin, trên 30%;

- Có 50% cán bộ quản lý có Chứng chỉ sau đại học và 90% giáo viên có trình độ Đại học và 1 giáo viên học thạc sĩ.

2.2. Học sinh:

- Qui mô (2016à 2020): + Lớp học: 26à28 lớp

+ Học sinh: 1050 à 1100 em

  - Chất lượng 2 mặt GD (2016à 2020):

  + Hạnh kiểm: Loại Khá, Tốt: trên 98% ( Tốt: 88%)

Loại Yếu, Kém: không có.

100% HS được trang bị các kỹ năng sống cơ bản.

 + Học lực: Loại Khá, Giỏi: trên 63% (Giỏi: 31%)

Loại Yếu: 4,5%; Loại Kém: 0%

Tốt nghiệp THCS: 99à100% ( loại Giỏi: 24%)

 Thi đỗ vào lớp 10 trường công lập: 98%

Thi đỗ vào trường THPT chuyên: 5,0%

 Học sinh giỏi đạt giải cấp Thành phố, cấp Tỉnh: 12- 13%

 * Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của xã Tam Ngọc, nên sau 2020 trên địa bàn xã sẽ có trường THCS, và dự kiến đến thời điểm đó, quy mô phát triển trường, lớp THCS ở phường Trường Xuân như sau:

 + Số lớp : 11à12 lớp

 + Học sinh: 480 à 500em

 - Chất lượng 2 mặt GD(2020à 2025):

  + Hạnh kiểm:Loại Khá, Tốt: trên 99% (Tốt: 88%);

 Loại Yếu, Kém: không có;

100% HS được trang bị các kỹ năng sống.

+ Học lực:  Loại Khá, Giỏi: trên 64% (loại Giỏi: 32%);

 Loại Yếu, Kém: 0%;

 Tốt nghiệp THCS: 100% (loại Giỏi: 25%);

Thi đỗ vào lớp 10 trường công lập: 99%;

Thi đỗ vào trường THPT chuyên: từ 5- 6,0%;

 Học sinh giỏi đạt giải cấp TP, cấp Tỉnh: từ 13-> 14%;

 * Từ năm học 2020-2021 trở đi, với quy mô trường lớp trên (số lớp: 11à12 lớp), nhà trường thực hiện kế hoạch dạy 2 buổi trên ngày, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

 2.3. Cơ sở vật chất:

- Năm học 2017-2018: tham mưu các cấp để tiến hành xây dựng khu 3 tầng (vị trí mặt bằng: khu phòng sinh hoạt tổ bộ môn, phòng kho- cấp 4 đã xuống cấp) để làm các phòng thực hành, phòng bộ môn đạt chuẩn;

 - Cải tạo phòng thực hành Lý- Công nghệ và phòng Thí nghiệm Hóa-Sinh, thành 5 phòng sinh hoạt tổ bộ môn;

- Mua sắm dụng cụ, trang thiết bị cho các phòng sinh hoạt tổ bộ môn;

 - Tiếp tục đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy- học các phòng thực hành, phòng bộ môn và trang thiết bị phòng đọc sách cho thầy- trò, theo hướng chuẩn hóa và hiện đại;

- Tiếp tục xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh- Sạch- Đẹp” đáp ứng yêu cầu xây dựng: “ trường học thân thiện, học sinh tích cực theo hướng tiêu biểu”;

- Xây dựng nhà đa năng (vị trí mặt bằng: Đông giáp khu phòng cấp 4, tây giáp sân khấu lộ thiên, nam giáp khu 3 tầng và Bắc giáp nhà xe HS);

 - Tham mưu lãnh đạo các cấp để xây dựng bể bơi, nhằm giảng dạy, rèn luyện kỹ năng chống đuối nước (Cấp trên đầu tư kinh phí xây dựng, còn vốn đối ứng của địa phương là đất)

3. Phương châm hành động:

“ Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

VII. Chương trình hành động:

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản;

 Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ:

 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ;

 Người phụ trách; Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:

 Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài;

 Người phụ trách: Hiệu trưởng, kế toán, nhân viên thư viện và thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

 Triển khai rông rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử... Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc;

 Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng và nhóm giáo viên dạy Tin học.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

 - Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

 - Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

 . Ngân sách nhà nước;

 . Nguồn xã hội hóa giáo dục (trong PHHS, các doanh nghiệp, đơn vị kết nghĩa, các nhà hảo tâm,…).

  + Nguồn lực vật chất:

. Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm-thực hành và các công trình phụ trợ;

 . Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy-.học.

 . Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

6. Xây dựng thương hiệu:

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

 VIII. Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch:

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện chiến lược phát triển:

 - Giai đoạn 1: Từ 2016- 2018

 - Giai đoạn 2: Từ 2018- 2020

  - Giai đoạn 3: Từ 2020- 2025

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế họach trong từng năm học.

5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với Tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

IX. Danh mục các tài liệu tham khảo:

 

1.Hoạch định chiến lược do tổ chức phi lợi nhuận- WB

2.Lập kế hoạch chiến lược- lý thuyết thực hành- Dự án CIDA-ACIE-NIED

 3.Chiến lược và chính sách kinh doanh.

Trên đây là toàn văn chiến lược phát triển trường THCS Huỳnh Thúc Kháng, phường Trường Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2025. Kính đề nghị quý cấp xem xét cho ý kiến.

                 CÔNG ĐOÀN NHÀ TRƯỜNG                  HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                        PHAN VĂN DUNG                   PHẠM QUANG THANH

 

UBND phường Trường Xuân

 

 

 

Phòng GD&ĐT TP Tam Kỳ

 

 

 

UBND thành phố Tam Kỳ

 

Nơi nhận:

- UBND TP Tam Kỳ: xin phê duyệt

- Phòng GD&ĐT TP: để B/c

- UBND p. Trường Xuân: để B/c

- UBND xã Tam Ngọc; để B/c

- Chi ủy chi bộ nhà trường: để B/c

- Công đoàn nhà trường: để phối hợp

PHÁT THANH MĂNG NON - MHTT

You need Flash player 6+ and JavaScript enabled to view this video.
Title: DÂN VŨ POKEMON GO


blogLop

 thanh doan1

untitled

logo-ioeViolympic

Liên Kết Web

THƯ VIỆN ẢNH

ketqathidua

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay189
mod_vvisit_counterHôm qua148
mod_vvisit_counterTất cả482108
Bản quyền Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng
Đ/c: Khối 7, Phường Trường Xuân, TP Tam Kỳ Tel: 05103 852 939
Thiết kế và phát triển bởi Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Quảng Nam

Layout setting

Direction

Menu style

Theme color

User tools